5. Hướng dẫn xác nhận tư cách Nhà đầu tư chuyên nghiệp

🔔 Lưu ý

  • Thời hạn xác nhận tư cách Nhà đầu tư chuyên nghiệp (NĐTCN) có giá trị trong vòng 01 năm kể từ ngày xác nhận

  • Bản sao công chứng/bản sao chứng thực trong vòng 06 tháng gần nhất

  • Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài: phải Dịch thuật công chứngHợp pháp hóa lãnh sự trong vòng 06 tháng gần nhất

📖 Điều kiện trở thành Nhà đầu tư chuyên nghiệp

Căn cứ Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp từ 11/9/2025 được xác định dựa trên các tài liệu sau đây:

Đối với Nhà đầu tư Cá nhân

Điều kiện
Tài liệu chuẩn bị

Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán

  1. CCCD/Căn cước/ Hộ chiếu (Bản sao trùng khớp dữ liệu tại DNSE)

  2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực (Bản sao công chứng/bản sao chứng thực)

Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng được xác định bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày của danh mục chứng khoán trong thời gian tối thiểu 180 ngày liền kề trước ngày xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, không bao gồm giá trị vay giao dịch ký quỹ và giá trị chứng khoán thực hiện giao dịch mua bán lại

  1. CCCD/Căn cước/ Hộ chiếu (Bản sao trùng khớp dữ liệu tại DNSE)

  2. Xác nhận của Công ty chứng khoán (CTCK) về giá trị danh mục:

    • Văn bản xác nhận phải ghi rõ cụm từ: "Danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng được xác định bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày của danh mục chứng khoán trong thời gian tối thiểu 180 ngày" (theo đúng Nghị định 65/2022/NĐ-CP)

    • Chấp nhận cộng dồn xác nhận từ nhiều CTCK.

    • Trường hợp xác nhận tại DNSE: DNSE kiểm tra điều kiện đáp ứng và cung cấp xác nhận.

    • Trường hợp xác nhận tại CTCK khác:

      • Bản giấy: Có chữ ký tươi và dấu mộc đỏ của CTCK xác nhận

      • Bản điện tử: Có chữ ký số hợp lệ, kèm đường link hoặc mã QR tra cứu (nếu có)

Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.

  1. CCCD/Căn cước/ Hộ chiếu (Bản sao trùng khớp dữ liệu tại DNSE)

  2. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là của năm gần nhất.

Nếu NĐT có nhiều chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân dưới 1 tỷ của nhiều loại thu nhập khác nhau thì:

  • NĐT cung cấp các chứng từ khấu trừ thuế cộng dồn tối thiểu từ 1 tỷ trở lên;

  • hoặc Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế và các tài liệu liên quan trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

(Chứng từ điện tử hợp lệ. Trường hợp xác nhận tại DNSE, DNSE kiểm tra điều kiện đáp ứng và cung cấp chứng từ điện tử hợp lệ)

Đối với Nhà đầu tư Tổ chức

Điều kiện
Tài liệu cần chuẩn bị

Tổ chức tài chính

(Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan )

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương khác

(Bản sao công chứng/bản sao chứng thực hoặc Chứng từ điện tử hợp lệ)

Tổ chức niêm yết/Đăng ký giao dịch

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương khác

  2. Quyết định chấp thuận niêm yết/ Quyết định thay đổi niêm yết với tổ chức niêm yết; và Đăng ký giao dịch đối với tổ chức đăng ký giao dịch

(Bản sao công chứng/bản sao chứng thực hoặc Chứng từ điện tử hợp lệ)

Tổ chức có vốn điều lệ đã góp > 100 tỷ đồng

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương khác (Bản sao công chứng/bản sao chứng thực hoặc Chứng từ điện tử hợp lệ)

  2. Báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên năm gần nhất được soát xét (01 bản sao y có xác nhận của công ty)

  • Tiêu chí xác định vốn điều lệ căn cứ vào mục vốn góp cổ phần hoặc vốn góp của chủ sở hữu, không căn cứ vào mục Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán

Hướng dẫn xác nhận tư cách NĐTCN

Quý khách hàng vui lòng tham khảo hướng dẫn xác nhận tư cách Nhà đầu tư chuyên nghiệp tại DNSE chi tiết như sau:

Trường hợp 1: KH sử dụng dữ liệu giao dịch tại DNSE

Đối với Khách hàng sử dụng dữ liệu giao dịch tại DNSE, KH có thể đến trực tiếp chi nhánh DNSE hoặc Gửi email yêu cầu theo hướng dẫn dưới đây:

📤️ Email gửi yêu cầu phải được gửi từ email Khách hàng đã đăng ký tài khoản chứng khoán tại DNSE

📩 Email gửi đến: [email protected]

📧 Tiêu đề: Đề nghị xác nhận tư cách NĐTCN

✍ Nội dung email:

Kính gửi Công ty CPCK DNSE,

Bằng email này, Tôi đề nghị DNSE thực hiện xác nhận tư cách Nhà đầu tư chuyên nghiệp của tôi với thông tin chi tiết sau:

  1. Tên đầy đủ:

  2. Số CCCD/Căn cước/ĐKKD:

  3. Mã số thuế:

  4. Số tài khoản chứng khoán tại DNSE:

  5. Hình thức xác nhận: DNSE lựa chọn tiêu chí phù hợp nhất trong các tiêu chí nếu thoả mãn điều kiện theo quy định

Trân trọng.

Trường hợp 2: KH sử dụng thông tin khác hoặc dữ liệu giao dịch tại công ty khác

Khách hàng sử dụng thông tin khác/dữ liệu giao dịch tại công ty khác có nhu cầu giao dịch trái phiếu riêng lẻ tại DNSE chuẩn bị Hồ sơ theo quy địnhGửi hồ sơ về DNSE hoặc Đến trực tiếp chi nhánh DNSE để yêu cầu.

🏢Địa chỉ chi nhánh DNSE

  • Tại Hà Nội: Công ty CP Chứng khoán DNSE, Tầng 6, Tòa nhà Pax Sky, 63 - 65 Ngô Thì Nhậm, Phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội. SĐT: 0247.1089.234

  • Tại HCM: Công ty CP Chứng khoán DNSE, C-00.01, Sarina, KDC Sala, 62 Hoàng Thế Thiện, Phường An Khánh, TP Hồ Chí Minh. SĐT: 0287.105.9988

Thời gian làm việc: Từ 08h30 đến 17h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (Trừ các ngày Lễ, Tết theo quy định. Nghỉ trưa từ 12h00 đến 13h00)

🎓 Cơ sở pháp lý

  1. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 11 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 quy định các điều kiện xác định tư cách Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

  2. Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định tài liệu xác định Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

  3. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2023: quy định thời hạn hiệu lực của xác nhận tư cách Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

  4. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Nghị định 08/2023/NĐ-CP ngày 05/03/2023 về ngưng hiệu lực thi hành đối với việc quy định xác định tư cách Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Last updated