Tổng hiệu suất đầu tư

Hiệu suất đầu tư trong một khoảng thời gian được tính dựa vào dữ liệu lợi nhuận hàng ngày của nhà đầu tư (NĐT) theo phương pháp lợi nhuận trung bình nhân theo thời gian (Time Weighted Return)

  • Tại màn hình Trang chủ, khách hàng chọn để xem chi tiết hiệu suất đầu tư

  • Tại đây, màn hình sẽ hiển thị biểu đồ thể hiện sự thay đổi của hiệu suất đầu từ trên tài khoản của NĐT so với sự thay đổi của chỉ số VNIndex trong các khoảng thời gian 1W (1 tuần), 1M (1 tháng), 3M (3 tháng), 6M (6 tháng), 1Y (1 năm). Đã bao gồm cổ phiếu cơ sở, phái sinh và trứng vàng.

  • Mốc bắt đầu của 1 khoảng thời gian sẽ là 0%. Tại các điểm trên biểu đồ là hiệu suất đầu tư của NĐT so với ngày hôm qua. Tổng lợi nhuận tích lũy = tổng lợi nhuận deal cổ phiếu đã chốt + tổng lợi nhuận deal phái sinh đã chốt + tổng lợi nhuận trứng vàng

  • NĐT chọn Xem chi tiết sẽ hiển thị màn hình chi tiết hiệu suất đầu tư của cổ phiếu và phái sinh.

Màn hình hiệu suất đầu tư Cổ phiếu

Chỉ số hiệu quả đầu tư nhiều ngày được tính dựa trên chỉ số hiệu suất đầu tư giữa 2 ngày giao dịch liên tiếp, không mang ý nghĩa biểu hiện lãi lỗ của deal cổ phiếu.

Số lần lãi/lỗ/hòa của cổ phiếu trên một khoảng thời gian được tính trên số lệnh bán thành công. Tỷ lệ thắng = Số lần lãi*100 / (số lần lãi + lỗ + hoà)

Tổng lãi lỗ đã chốt được tính trên các lệnh bán thành công trong khoảng thời gian từ ngày mua đến ngày bán.

Lãi nhiều nhất: Ngành đem lại hiệu suất lớn nhất trong một khoảng thời gian. Nếu không có ngành nào lãi thì không hiển thị.

Thành công nhất: Mã đem lại hiệu suất lớn nhất trong một khoảng thời gian.

Đau thương nhất: Mã đem lại hiệu suất nhỏ nhất trong một khoảng thời gian.

Giao dịch nhiều nhất: Mã có nhiều giao dịch nhất, tổng số lần mua + bán trong một khoảng thời gian.

Vay nhiều nhất: Mã có tổng giá trị vay nhiều nhất trong một khoảng thời gian.

Màn hình hiệu suất đầu tư Phái sinh

Chỉ số hiệu quả đầu tư nhiều ngày được tính dựa trên chỉ số hiệu suất đầu tư giữa 2 ngày giao dịch liên tiếp, không mang ý nghĩa biểu hiện lãi lỗ của deal phái sinh. Tỷ lệ thắng = Số hợp đồng lãi*100 / (số hợp đồng lãi + lỗ + hoà)

Hợp đồng chốt lãi: Tổng số hợp đồng trong tất cả các deal phái sinh đã đóng và có lãi trên tài khoản trong một khoảng thời gian

Hợp đồng chốt lỗ: Tổng số hợp đồng trong tất cả các deal phái sinh đã đóng và bị lỗ trên tài khoản trong một khoảng thời gian

Hợp đồng hòa: Tổng số hợp đồng trong tất cả các deal phái sinh đã đóng và hoà vốn trong một khoảng thời gian.

Tổng lãi lỗ đã chốt (theo tiền): Giá trị tổng lãi lỗ của tất cả các giao dịch phái sinh trên tài khoản trong một khoảng thời gian.

Tổng điểm lãi lỗ đã chốt (theo điểm): Tổng điểm của tất cả các deal phái sinh đã đóng trên tài khoản trong một khoảng thời gian.

Đã đóng: Tổng số vị thế đã đóng.

Tỷ lệ thắng: Tỷ lệ deal Mua/Bán có lãi tính trên tổng deal đã đóng.

Vị thế Mua: Lãi/lỗ nhiều nhất của deal vị thế mua đã đóng.

Vị thế Bán: Lãi/lỗ nhiều nhất của deal vị thế bán đã đóng.

Lưu ý: Các công thức trên dựa trên nguyên tắc tính tại DNSE, thông tin mang tính chất tham khảo không mang ý nghĩa quyết định đầu tư. Về mọi thông tin cần trao đổi thêm, Khách hàng có thể liên hệ kênh hỗ trợ chính thức của DNSE để được giải đáp kịp thời: Facebook, Zalo Official, Tổng đài: 02471089234 Thời gian làm việc: Từ 08h30 đến 17h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. (Nghỉ trưa từ 12h00 đến 13h00)

Last updated