Điều khoản và Điều kiện Sản phẩm Mua nhanh
Bên A và Bên B sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên/Hai Bên”.
Sau khi trao đổi và thỏa thuận, Các Bên đồng ý ký kết Hợp đồng hợp tác đầu tư (“Hợp đồng”) này với các điều khoản và điều kiện như sau:
Điều 1. Định Nghĩa
1.1. “Hợp Tác Đầu Tư”: Là hình thức hợp tác đầu tư cùng góp vốn, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro và trách nhiệm trong việc đầu tư vào chứng khoán theo thỏa thuận cụ thể được ghi nhận trong Hợp đồng này.
1.2. “Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư”: Là Tài Khoản Chứng Khoán của Bên A mở tại Công Ty Chứng Khoán được sử dụng để góp vốn hợp tác và thực hiện Hợp Tác Đầu Tư theo quy định tại Hợp đồng này.
1.3. “Giao Dịch Hợp Tác Đầu Tư”: Là các lệnh mua hoặc bán chứng khoán được thực hiện trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư, bao gồm các thông tin mã chứng khoán giao dịch, khối lượng giao dịch, giá giao dịch, loại lệnh, phương thức giao dịch và các thông tin khác để có thể thực hiện được lệnh mua/bán chứng khoán theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
1.4. “Tài Sản Góp Vốn”: Là tiền và/hoặc chứng khoán do Bên A và Bên B thực hiện góp vốn vào Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư và được ghi nhận cụ thể thông qua Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử.
1.5. “Tỷ Lệ Tiền Mặt Của Bên B”: Là tỷ lệ làm căn cứ để xác định số tiền góp vốn Bên B có trách nhiệm nộp vào Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư trước khi thực hiện đặt lệnh mua thuộc Giao Dịch Hợp Tác Đầu Tư. Tỷ Lệ Tiền Mặt Của Bên B theo Hợp đồng này được tính trên tổng giá trị lệnh mua dự kiến thực hiện và được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng này.
1.6. “Tỷ Lệ Thực Tế”: Là tỷ lệ được tính theo từng mã Chứng Khoán Hợp Tác Đầu Tư và bằng tài sản thực có chia cho tổng tài sản trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu tư. Theo đó:
Tài sản thực có = Khối lượng chứng khoán Hợp Tác Đầu Tư theo từng mã * giá thị trường - số tiền góp vốn của Bên A - Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư - các loại phí thuế tạm tính.
Tổng tài sản = Khối lượng chứng khoán Hợp Tác Đầu Tư theo từng mã * giá thị trường.
1.7. “Tỷ Lệ Cảnh Báo”: Là tỷ lệ mà Bên A quy định theo từng mã Chứng Khoán Hợp Tác Đầu Tư theo đó nếu chạm mức tỷ lệ này thì Bên A sẽ có quyền yêu cầu Bên B bổ sung tài sản và gửi cảnh báo thông qua Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử hoặc một phương thức khác theo quyết định của Bên A từng thời kỳ để Bên B theo dõi và bổ sung tài sản kịp thời trước khi chạm Tỷ Lệ Bán Xử Lý.
1.8. “Tỷ Lệ Bán Xử Lý”: Là tỷ lệ mà Bên A quy định theo từng mã Chứng Khoán Hợp Tác Đầu Tư theo đó nếu chạm mức tỷ lệ này thì Bên A được bán một phần hoặc toàn bộ chứng khoán có được từ Giao Dịch Hợp Tác Đầu Tư.
1.9. “Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung”: Là yêu cầu của Bên A với Bên B thông qua hiển thị trên Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử hoặc một phương thức khác theo quyết định của Bên A từng thời kỳ để bổ sung tài sản theo từng mã Chứng Khoán Hợp Tác Đầu Tư vào Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư khi chạm Tỷ Lệ Cảnh Báo và cao hơn Tỷ Lệ Bán Xử Lý.
1.10. “Phí Hợp Tác Đầu Tư”: Là khoản tiền Bên B phải trả cho Bên A được tính bằng Tỷ Lệ Phí Hợp Tác Đầu Tư nhân (x) với số lượng chứng khoán góp vốn của Bên A nhân (x) với giá tham chiếu của chứng khoán góp vốn tại ngày cả Hai Bên xác nhận hợp tác đầu tư nhân (x) với số ngày Hợp Tác Đầu Tư thực tế. Tỷ Lệ Phí Hợp Tác Đầu Tư được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 đính kèm Hợp Đồng này.
1.11. Số Ngày Hợp Tác Đầu Tư Thực Tế: Được tính từ ngày Hợp Đồng này có hiệu lực cho đến ngày chấm dứt Hợp Đồng này.
1.12. “Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư”: Là các khoản tiền Bên B phải trả cho Bên A được tính bằng Tỷ Lệ Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư nhân (x) với số tiền góp vốn thực tế của Bên A nhân (x) với số ngày góp vốn thực tế. Để làm rõ, Bên A sẽ thực hiện góp vốn thành nhiều lần tương ứng với từng mã chứng khoán thực hiện Hợp Tác Đầu Tư.
1.13. Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư: Là khoản tiền Bên B nhận được (nếu có) tương ứng với tỷ lệ góp vốn của mình nếu việc Hợp Tác Đầu Tư phát sinh lợi nhuận và sau khi Bên B đã thanh toán Phí Hợp Tác Đầu Tư, Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư, Chi Phí Hợp Tác Đầu Tư và hoàn trả Tài Sản Góp Vốn cho Bên A theo các quy định tại Hợp Đồng này.
1.14. “Chi Phí Hợp Tác Đầu Tư”: Là các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này bao gồm các khoản phí phải trả cho Công Ty Chứng Khoán theo mức mà Công Ty Chứng Khoán công bố tại từng thời điểm cụ thể và các khoản phí phải trả/nộp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
1.15. “Thuế Đầu Tư Vốn”: Là khoản thuế thu nhập cá nhân phát sinh (nếu có) từ các khoản tiền nhận được từ việc Hợp Tác Đầu Tư theo Hợp đồng này mà Các Bên phải nộp theo quy định pháp luật hiện hành.
1.16. “Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử”: Là hệ thống Bên A sử dụng để thực hiện Giao Dịch Hợp Tác Đầu Tư và thông báo cho Bên B từng thời kỳ.
Điều 2. Nội Dung Và Phương Thức Hợp Tác Đầu Tư
2.1. Tài Sản Góp Vốn
2.2. Cách thức thực hiện Hợp Tác Đầu Tư
a. Để thực hiện Hợp Tác Đầu Tư, Các Bên có nghĩa vụ nộp Tài Sản Góp Vốn và Bên A đảm bảo có đủ số lượng chứng khoán Hợp Tác Đầu Tư trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư trước khi Bên B thực hiện đặt lệnh mua chứng khoán.
b. Bên B thực hiện đặt lệnh mua chứng khoán thành một hoặc nhiều lần với tổng số lượng chứng khoán đặt mua không vượt quá số lượng chứng khoán Bên A góp vốn để Hợp Tác Đầu Tư trên cơ sở ủy quyền của Bên A trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư. Bên B tự chịu trách nhiệm đối với lệnh đặt mua thực hiện trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư bao gồm nhưng không giới hạn bởi: giá, số lượng, thời điểm đặt lệnh mua… Để làm rõ, trường hợp số tiền góp vốn không đủ để thực hiện khớp lệnh toàn bộ số lượng chứng khoán dự kiến mua do giá chứng khoán biến động tăng thì Các Bên đồng ý rằng số lượng chứng khoán khớp lệnh mua thành công nhỏ hơn số lượng chứng khoán dự kiến mua ban đầu theo Tỷ Lệ Tiền Mặt Của Bên B.
c. Bên B có quyền được bán thành một hoặc nhiều lần số lượng chứng khoán Bên A góp vốn đầu tư tối đa tương ứng với số lượng chứng khoán đã khớp lệnh mua thành công trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư. Để làm rõ, Bên B chỉ có quyền bán số lượng chứng khoán này cho đến trước thời điểm theo quy định của Bên A từng thời điểm với số lượng, giá bán, thời điểm đặt lệnh bán… theo quyết định của Bên B.
Sau thời điểm theo quy định của Bên A nêu trên mà Bên B không thực hiện việc đặt lệnh bán hoặc không bán hết số lượng chứng khoán nêu trên thì Bên A có toàn quyền bán số lượng chứng khoán còn lại trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư (bao gồm nhưng không giới hạn bởi chủ động quyết định thời điểm bán, số lượng bán, giá bán…). Theo đó, Bên A có quyền đặt lệnh bán chứng khoán tại mức giá sàn và chủ động quyết định tất cả các vấn đề khác liên quan đến việc bán chứng khoán này mà không cần thông báo trước và xin chấp thuận của Bên B. Bên B cam kết chấp thuận mọi kết quả giao dịch bán chứng khoán do Bên A thực hiện và từ bỏ mọi quyền khiếu kiện, khiếu nại liên quan đến việc bán chứng khoán này.
d. Sau khi Bên B và/hoặc Bên A đặt lệnh bán chứng khoán thành công theo quy định tại điểm c khoản này và chứng khoán đặt mua tại điểm b khoản này đã về trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư thì số lượng chứng khoán Bên B có thể đặt mua được tăng thêm với số lượng đúng bằng số lượng chứng khoán đã về trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư.
2.3. Các Bên tại đây đồng ý và xác nhận rằng, trường hợp bất kỳ mã chứng khoán hợp tác nào xảy ra sự kiện thực hiện quyền ảnh hưởng đến giá chứng khoán, Bên B có nghĩa vụ trước ngày giao dịch không hưởng quyền theo thông báo của Bên A từng thời điểm thông qua Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử: (i) thực hiện bán toàn bộ số lượng chứng khoán nêu trên đang có trên tài khoản hợp tác đầu tư và (ii) không được mua thêm bất kỳ số lượng chứng khoán nào. Trường hợp Bên B không thực hiện bán hoặc không bán hết toàn bộ số lượng chứng khoán theo quy định nêu trên, Bên A có toàn quyền chủ động thực hiện bán toàn bộ số lượng chứng khoán còn lại tại bất kỳ thời điểm, với bất kỳ giá và số lượng nào (bao gồm việc bán tại giá sàn).
2.4. Các tỷ lệ cần bảo đảm
a. Sau khi Bên B đã thực hiện đặt lệnh mua chứng khoán thành công trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư, Bên B phải bảo đảm rằng Tỷ Lệ Thực Tế không thấp hơn Tỷ Lệ Bán Xử Lý. Bên B có trách trách nhiệm chủ động theo dõi trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư nếu Tỷ Lệ Thực Tế nhỏ hơn hoặc bằng Tỷ Lệ Cảnh Báo thì Bên B phải ngay lập tức thực hiện Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung. Bên A sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào nếu Bên B không nhận được thông báo hoặc các thông tin liên quan đến Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung.
b. Nếu (i) Tỷ Lệ Thực Tế nhỏ hơn hoặc bằng Tỷ Lệ Bán Xử Lý hoặc (ii) có bất kỳ sự kiện nào theo đánh giá của Bên A ảnh hưởng đến hiệu quả Giao Dịch Hợp Tác Đầu Tư trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư hoặc (iii) yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bên B đồng ý, chấp thuận rằng Bên A có toàn quyền bán chứng khoán trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư (bao gồm nhưng không giới hạn bởi chủ động quyết định thời điểm bán, số lượng bán, giá bán (không loại trừ việc đặt lệnh bán chứng khoán tại mức giá sàn) và tất cả các vấn đề khác liên quan đến việc bán chứng khoán này) mà không cần thông báo trước với Bên B và không cần sự đồng ý của Bên B. Bên B cam kết chấp thuận mọi kết quả giao dịch bán chứng khoán do Bên A thực hiện và từ bỏ mọi quyền khiếu kiện, khiếu nại liên quan đến việc bán chứng khoán này.
2.5. Thời hạn Hợp Tác Đầu Tư: Theo quy định tại Phụ lục 01 của Hợp đồng này.
2.6. Cách thức thanh toán Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư, hoàn trả Tài Sản Góp Vốn và phân chia Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư
a. Bên A được hưởng mức Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư và Phí Hợp Tác Đầu Tư theo quy định tại Hợp đồng này, đồng thời luôn được hoàn trả toàn bộ Tài Sản Góp Vốn mà không phụ thuộc vào kết quả đầu tư theo Hợp đồng này. Để làm rõ, Bên A sẽ được nhận mức Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư và hoàn trả khoản tiền góp vốn của Bên A ngay khi khoản tiền bán chứng khoán Hợp Tác Đầu Tư về Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư, Phí Hợp Tác Đầu Tư sẽ được nhận vào thời điểm kết thúc Hợp Đồng này. Bên A sẽ được hoàn trả Tài Sản Góp Vốn là chứng khoán chính bằng số chứng khoán mà bên A hợp tác đầu tư.
b. Nếu Bên B nộp tiền vào Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư mà không thuộc trường hợp thực hiện theo Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung từ Bên A, Bên B có quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ số tiền này để thay thế cho một phần hoặc toàn bộ số tiền góp vốn của Bên A. Trong trường hợp này, Bên A có quyền rút bớt số tiền bằng số tiền Bên B nộp vào ra khỏi Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư.
c. Bên B được hưởng phần Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư còn lại (nếu có) và hoàn trả Tài Sản Góp Vốn (nếu còn) sau khi đã thanh toán cho Bên A các khoản tiền bao gồm Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư, Phí Hợp Tác Đầu Tư, Chi Phí Hợp Tác Đầu Tư, Thuế Đầu Tư Vốn, Tài Sản Góp Vốn của Bên A và bất kỳ nghĩa vụ nào khác với Bên A và Công Ty Chứng Khoán (nếu có). Bên B đồng ý rằng nếu sau khi thực hiện bán toàn bộ số lượng chứng khoán tương ứng với số lượng chứng khoán đã được khớp lệnh mua thành công theo chỉ thị của Bên B trong bất cứ trường hợp nào, bao gồm nhưng không giới hạn bởi Bên B chủ động bán hoặc Bên A thực hiện bán theo quy định tại Hợp đồng này, … mà số tiền thu được không đủ để thanh toán cho các khoản nợ và nghĩa vụ của Bên B với Bên A, Bên B cam kết tiếp tục thanh toán khoản tiền còn thiếu cho Bên A trong thời hạn mà Bên A yêu cầu. Bằng Hợp đồng này, Bên B đồng ý và ủy quyền không hủy ngang cho Bên A thực hiện một trong các biện pháp sau đây để thu hồi nợ:
(i) Yêu cầu Bên B và/hoặc khấu trừ các khoản tiền trên Tài Sản Góp Vốn của Bên B; và/hoặc
(ii) Yêu cầu phong toả để Bên A trích/khấu trừ tiền trong tài khoản ngân hàng/tài khoản chứng khoán hoặc bất kỳ tài khoản nào khác còn số dư tiền của Bên B để thanh toán khoản tiền Bên B có nghĩa vụ trả cho Bên A; và/hoặc
(iii) Yêu cầu cơ quan chi trả tiền/thu nhập cho Bên B thực hiện việc khấu trừ từ khoản tiền phải trả cho Bên B để thanh toán khoản tiền Bên B có nghĩa vụ trả cho Bên A; và/hoặc
(iv) Bán/xử lý/định đoạt các tài sản khác của Bên B tại bất cứ tổ chức nào nơi Bên B có tài sản để thu hồi một phần hoặc toàn bộ khoản tiền Bên B có nghĩa vụ trả cho Bên A; và/hoặc
(v) Bất kỳ biện pháp nào khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
Bên B đồng ý rằng: (i) Bên A có quyền sử dụng một hoặc tất cả các biện pháp nêu trên; (ii) Các cơ quan/tổ chức có liên quan (Ngân hàng, Công ty Chứng khoán, Cơ quan chi trả tiền/thu nhập...) có quyền thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của Bên A mà không cần thêm ý kiến của Bên B miễn rằng Bên A có chứng cứ về việc Bên B chưa thanh toán hết các khoản tiền phải trả cho Bên A.
d. Bên A có trách nhiệm thực hiện tính toán Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư, Phí Hợp Tác Đầu Tư, Chi Phí Hợp Tác Đầu Tư, Thuế Đầu Tư Vốn, Tài Sản Góp Vốn của Bên A và Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư của Bên B khi hết Thời hạn Hợp Tác Đầu Tư. Bên A sẽ thực hiện hoàn trả Tài Sản Góp Vốn và Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư của Bên B (nếu có) vào tài khoản chứng khoán của Bên B ghi nhận tại phần đầu Hợp đồng này khi Bên B có yêu cầu thông qua Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử.
Điều 3. Quyền, nghĩa vụ và cam kết của Các Bên
3.1. Quyền, nghĩa vụ và cam kết của Bên B
3.1.1. Quyền và nghĩa vụ Bên B:
Ngoài các quyền, nghĩa vụ quy định tại các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a. Thực hiện góp Tài Sản Góp Vốn đầy đủ theo các quy định tại Hợp đồng này;
b. Chủ động theo dõi và đảm bảo Tỷ Lệ Thực Tế, Tỷ Lệ Cảnh Báo và các tỷ lệ khác (nếu có) trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư và ngay lập tức bổ sung tài sản theo các Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung của Bên A;
c. Tuân thủ các quy định về đặt lệnh mua/bán chứng khoán theo quy định tại Hợp đồng này, các quy định liên quan đến việc sử dụng Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử, các quy định pháp luật có liên quan;
d. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ nợ của Bên B với Bên A liên quan đến việc Hợp Tác Đầu Tư theo Hợp đồng này;
e. Phối hợp với Bên A trong việc ký kết các giấy tờ, tài liệu, hợp đồng và bất kỳ văn bản có liên quan theo yêu cầu của Bên A trong quá trình thực hiện các biện pháp quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;
f. Bồi thường cho Bên A từ và đối với toàn bộ các khoản tiền, hành động, tố tụng, kiện tụng, khiếu kiện, yêu cầu, thiệt hại, chi phí, phí tổn và bất kỳ các khoản nào khác phát sinh từ vi phạm, do hành động hay sơ sót của Bên B theo Hợp đồng hoặc bất kỳ hành động hợp pháp nào do Bên A thực hiện;
g. Được hưởng Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư (nếu có) và hoàn trả một phần hoặc toàn bộ Tài Sản Góp Vốn (nếu có) theo quy định tại Hợp đồng này;
h. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.1.2. Cam kết của Bên B:
a. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật để ký kết và thực hiện việc Hợp Tác Đầu Tư theo Hợp đồng này;
b. Đã đọc, hiểu đầy đủ và tuân thủ toàn bộ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này;
c. Đồng ý và tuân thủ điều khoản và điều kiện Sử Dụng Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử để thực hiện việc Hợp Tác Đầu Tư với Bên A. Bên B tại đây từ bỏ mọi quyền khiếu nại, khiếu kiện khi sử dụng Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử để thực hiện Hợp Tác Đầu Tư ngay cả khi việc đầu tư thua lỗ;
d. Tài Sản Góp Vốn thuộc quyền sở hữu hợp pháp, duy nhất của Bên B và không thuộc đối tượng tham gia vào các giao dịch cho, tặng, thừa kế, cho mượn, góp vốn hoặc tham gia giao dịch bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác, không bị tranh chấp hoặc tiềm tàng khả năng tranh chấp quyền sở hữu;
e. Việc thực hiện Hợp Tác Đầu Tư là do Bên B toàn quyền quyết định. Bất cứ thông tin, tin tức, đề xuất nào liên quan đến việc mua/bán chứng khoán từ bất kỳ ai cũng sẽ chỉ phục vụ cho mục đích để Bên B tham khảo và Bên A không chịu trách nhiệm đối với các thông tin, tin tức, đề xuất đó trên mọi phương diện. Bên B chịu mọi chi phí liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn ở Chi Phí Hợp Tác Đầu Tư phải trả cho Công Ty Chứng Khoán và các khoản chi phí khác phát sinh (nếu có) liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này;
f. Bên B hiểu rằng việc Hợp Tác Đầu Tư chứng khoán luôn tiềm ẩn các rủi ro, bao gồm nhưng không giới hạn:
(i) Giao dịch chứng khoán là một giao dịch có rủi ro cao do sự biến động về giá của chứng khoán;
(ii) Rủi ro trong việc mua/bán chứng khoán và các khoản nợ phải trả trong trường hợp giao dịch dẫn đến thua lỗ;
(iii) Rủi ro liên quan đến việc không thể sửa/hủy lệnh mua/bán chứng khoán theo điều kiện khách quan của thị trường;
(iv) Rủi ro trong trường hợp chứng khoán giao dịch rơi vào trạng thái bị đình chỉ/hạn chế giao dịch/hủy niêm yết/hủy đăng ký giao dịch;
(v) Việc đặt lệnh mua/bán chứng khoán, thực hiện giao dịch Hợp Tác Đầu Tư theo Hợp đồng này là thông qua phương tiện điện tử và có thể gặp các rủi ro về giao dịch điện tử cũng như rủi ro hệ thống, phần cứng, phần mềm, …
(vi) Các rủi ro tiềm tàng khác.
Bên B chấp nhận toàn bộ các rủi ro nêu trên và không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào đối với Bên A liên quan đến các rủi ro hoặc việc phát sinh các rủi ro dẫn đến việc Hợp Tác Đầu Tư theo Hợp đồng này bị thua lỗ.
g. Bên B cam kết nhận nợ vô điều kiện các khoản tiền là nghĩa vụ của Bên B phát sinh từ việc Hợp Tác Đầu Tư theo Hợp đồng này theo thông báo của Bên A.
3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
a. Tuân thủ và thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này;
b. Hỗ trợ giải đáp, hướng dẫn Bên B trong quá trình Hợp Tác Đầu Tư, bao gồm việc sử dụng Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử và các nội dung khác trong khả năng cho phép;
c. Được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm đối với mọi khoản thua lỗ, chi phí, phí tổn phát sinh hay trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Bên B phải gánh chịu do Bên B thực hiện hợp tác theo Hợp đồng này;
d. Được hưởng Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư, Phí Hợp Tác Đầu Tư, hoàn trả đầy đủ các Tài Sản Góp Vốn và thanh toán toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc Hợp Tác Đầu Tư mà không phụ thuộc vào kết quả của các giao dịch Hợp Tác Đầu Tư;
e. Yêu cầu Bên B bổ sung tài sản theo các Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung để duy trì các tỷ lệ trên Tài Khoản Giao Dịch của Bên A;
f. Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản tiền quy định tại Hợp đồng này;
g. Thực hiện các biện pháp quy định tại Hợp đồng này hoặc các biện pháp phù hợp với các quy định của pháp luật để thu hồi nợ của Bên B;
h. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Bảo Mật Thông tin
4.1. Trong Hợp đồng này, Thông Tin Mật là thông tin liên quan đến Hợp đồng, đến các Bên tham gia trong Hợp đồng mà chưa được công bố ra công chúng, bao gồm nhưng không giới hạn tất cả các tài liệu, dữ liệu, bản phân tích, báo cáo, ghi chú (bất kể bản gốc, bản sao, bản trích lục) và không phụ thuộc vào hình thức lưu trữ thông tin) mà Bên Cung Cấp Thông Tin cung cấp cho Bên Nhận Thông Tin theo Hợp đồng này trong quá trình giao kết, thực hiện Hợp đồng. Thông Tin Mật còn được hiểu là sự tồn tại và nội dung của Hợp đồng này.
4.2. Thông Tin Mật theo Hợp đồng này không bao gồm các thông tin:
a. đã trở nên công khai với công chúng mà không phải là do vi phạm của Bên Nhận Thông Tin đối với Thỏa Thuận này; hoặc
b. thông tin mà Bên Nhận Thông Tin đã biết trước khi được Bên Cung Cấp Thông Tin cung cấp, với điều kiện là ở thời điểm biết được thông tin đó Bên Nhận Thông Tin đã không biết rằng những thông tin đó phải được bảo mật theo một thỏa thuận bảo mật, hoặc bị ràng buộc bởi một nghĩa vụ bảo mật theo hợp đồng, theo quy định của pháp luật hoặc một giao dịch ủy thác với Bên Cung Cấp Thông Tin; hoặc
c. thông tin mà Bên Nhận Thông Tin có được từ một nguồn không bảo mật mà không phải do Bên Cung Cấp Thông Tin cung cấp, và cũng với điều kiện là Bên Nhận Thông Tin không biết rằng những thông tin đó phải được bảo mật theo một thỏa thuận bảo mật, hoặc bị ràng buộc bởi một nghĩa vụ bảo mật theo hợp đồng, theo quy định của pháp luật hoặc một giao dịch ủy thác với Bên Cung Cấp Thông Tin; hoặc
d. thông tin do Bên Nhận Thông Tin, công ty có liên quan với Bên Nhận Thông Tin, Công ty con hoặc Người Đại Diện (nhân viên, đối tác, bên tư vấn…của một Bên) của Bên Nhận Thông Tin tự thu thập và phát triển mà không sử dụng những thông tin do Bên Cung Cấp Thông Tin đã cung cấp.
4.3. Bên A, Bên B và Người Đại Diện (bao gồm cán bộ nhân viên, ban lãnh đạo, tổ chức tư vấn, tổ chức kiểm toán, luật sư) của mỗi Bên cam kết chỉ sử dụng Thông Tin Mật cho mục đích của Hợp đồng này; cam kết bảo mật Thông Tin Mật, không tiết lộ thông tin với bất kỳ bên thứ ba nào khác trừ trường hợp có sự đồng ý của Bên Cung Cấp Thông Tin hoặc cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo quy định của pháp luật.
4.4. Mỗi Bên cam kết nỗ lực tối đa bảo vệ an toàn thông tin cho Bên còn lại, thực hiện mọi biện pháp cần thiết giảm thiểu thiệt hại (nếu có) xảy ra với Bên đó do sự xâm nhập, sử dụng trái phép thông tin của Bên đó.
Điều 5. Thông Báo
5.1. Bất kỳ thông báo nào giữa Bên B và Bên A theo Hợp đồng phải được lập thành văn bản và gửi đến các thông tin liên hệ của mỗi Bên nêu tại phần đầu của Hợp đồng. Thông báo bằng văn bản nghĩa là bất kỳ thông báo nào dưới dạng văn bản mà có thể dễ dàng đọc được, bao gồm nhưng không hạn chế ở thư báo phát, thư điện tử, tin nhắn SMS, điện thoại có ghi âm, thông báo qua Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử hoặc bất kỳ hệ thống nhắn tin trực tuyến nào khác được Hai Bên thống nhất từng thời kỳ.
5.2. Trường hợp một Bên thay đổi các thông tin liên hệ nêu tại phần đầu của Hợp đồng thì phải thông báo cho Bên còn lại tối thiểu 02 (hai) ngày làm việc trước khi áp dụng thông tin thay đổi. Bên nào không thông báo thay đổi hoặc thông báo được coi là đã nhận được thông báo nếu Bên gửi thông báo thực hiện gửi thông báo theo thông tin liên hệ cũ.
Điều 6. Luật Áp Dụng Và Giải Quyết Tranh Chấp
6.1. Hợp đồng này được điều chỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các nội dung khác không được quy định tại Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
6.2. Trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến Hợp đồng, các Bên sẽ thảo luận trên tinh thần thiện chí giải quyết tranh chấp. Nếu trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thảo luận và tranh chấp vẫn không được giải quyết, tranh chấp sẽ được một trong các Bên đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo các quy định của pháp luật.
6.3. Để làm rõ, trong trường hợp tranh chấp đang được giải quyết, Bên B vẫn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ, nghĩa vụ khác đối với Bên A, trừ trường hợp Tòa án có quyết định khác.
Điều 7. Chấm Dứt Hợp Tác Đầu Tư Và Chấm Dứt Hợp Đồng
7.1. Trong trường hợp Bên B vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp đồng này, Bên A có quyền chấm dứt Hợp Tác Đầu Tư mà không phụ thuộc vào Thời hạn Hợp Tác Đầu Tư. Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A tổng giá trị nợ thực tế theo thông báo của Bên A (nếu có).
7.2. Giá trị nợ thực tế bao gồm nhưng không giới hạn bởi: Tiền Góp Vốn của Bên A, Lợi Tức Hợp Tác Đầu Tư, Phí Hợp Tác, các loại thuế và phí giao dịch, phí phạt quá hạn… Để làm rõ, phí phạt quá hạn được tính trên tổng giá trị dư nợ thực tế theo mức bằng 150% Tỷ Lệ Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư, tương ứng với số ngày chậm trả tính từ Ngày Đến Hạn cho đến thời điểm Bên B thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ và tiền lãi theo Hợp đồng này.
7.3. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
a. Bên B có yêu cầu chấm dứt Hợp đồng và đã hoàn tất các nghĩa vụ đối với Bên A;
b. Bên A có thông báo cho Bên B về việc chấm dứt Hợp đồng và nêu rõ thời điểm chấm dứt Hợp đồng;
c. Tự động chấm dứt trong trường hợp kết thúc Thời Hạn Hợp Tác Đầu Tư theo quy định tại Phụ lục 01 và Các Bên không còn bất kỳ nghĩa vụ nào theo quy định tại Hợp đồng này;
d. Bên B bị chết, mất năng lực hành vi, bị kết án là phạm tội (nếu Bên B là cá nhân) hoặc Bên B bị giải thể, bị phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu Bên B là tổ chức);
e. Trường hợp bất khả kháng mà không thể khắc phục được.
7.4. Khi Hợp đồng chấm dứt, Bên A có quyền chủ động bán toàn bộ số chứng khoán Hợp Tác Đầu Tư còn lại trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư để khấu trừ toàn bộ các nghĩa vụ còn lại của Bên B. Bên B hoặc người thừa kế hoặc kế nhiệm hợp pháp của Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ còn tồn đọng sau khi đã khấu trừ cho Bên A.
Điều 8. Các Điều Khoản Khác
8.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký/giao kết và chấm dứt theo các trường hợp quy định tại Điều 7 nêu trên.
8.2. Nếu một điều khoản của Hợp đồng này được cho là bất hợp pháp, vô hiệu hoặc không thể thi hành được, thì trong phạm vi điều khoản này bị bất hợp pháp, vô hiệu hoặc không thể thi hành, điều khoản đó sẽ không làm ảnh hưởng và sẽ được coi như thể là Hợp đồng không bao gồm điều khoản đó, nhưng tính hiệu lực và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng. Các Bên sẽ thương lượng trên tinh thần thiện chí và nếu pháp luật cho phép, sẽ thỏa thuận một điều khoản hoặc quy định thay thế liên quan đến ý định ban đầu của các Bên.
8.3. Hợp đồng này được sửa đổi, bổ sung theo bất kỳ cách thức nào sau đây:
a. Theo thông báo của Bên A và được Bên B chấp thuận thông qua Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử hoặc bằng văn bản; hoặc
b. Theo thông báo của Bên A gửi Bên B theo hình thức quy định tại Điểm a Khoản này và không có phản hồi của Bên B.
8.4. Hợp Đồng này có thể được Các Bên ký kết theo một trong các phương thức sau:
a. Ký trực tiếp bằng tay bởi Các Bên (tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp) vào phần ký dưới đây;
b. Ký bằng chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử; hoặc
c. Ký bằng phương thức giao dịch điện tử khác qua Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử.
Trong phạm vi tối đa được pháp luật cho phép, Hợp Đồng này có thể được một Bên ký kết theo một phương thức và (Các) Bên còn lại ký theo một hoặc nhiều phương thức khác trong số các phương thức nêu trên. Khi lựa chọn phương thức ký kết tại Điều 8.4.(c), Các Bên công nhận giá trị pháp lý của hình thức ký kết này và chấp nhận việc sử dụng Hệ Thống Giao Dịch Điện Tử để giao kết Hợp Đồng và gửi/nhận các thông báo như nêu tại Điều 5 Hợp đồng này.
Last updated