ENTRADE X
Search…
Điều khoản dịch vụ ROCKET 10 NGÀY
Các Điều khoản và Điều kiện về Dịch vụ Giao dịch Ký Quỹ ROCKET 10 NGÀY (“ĐKĐK R10”) sau đây được áp dụng cho tất cả các Tài khoản giao dịch Rocket 10 ngày (như được định nghĩa dưới đây) mở tại Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE (DNSE). Khách hàng đồng ý tuân thủ và chịu sự ràng buộc của Các Điều khoản và Điều kiện được nêu dưới đây và bất kỳ sửa đổi, bổ sung nào của Các Điều khoản và Điều kiện này được DNSE thực hiện tại từng thời điểm.
Điều 1: Định nghĩa một số thuật ngữ
1. ROCKET 10 NGÀY: là một dịch vụ giao dịch ký quỹ của DNSE trong đó miễn lãi 10 ngày kể từ ngày giải ngân đối với Dư nợ ký quỹ R10 của Khách hàng.
2. Tài khoản giao dịch ROCKET 10 NGÀY/Tài khoản giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY/Tài khoản ký quỹ R10: là tài khoản trực thuộc tài khoản Tổng của Khách hàng mở tại DNSE để thực hiện các giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY.
3. Giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY: là giao dịch mua chứng khoán của Khách hàng có sử dụng tiền vay của DNSE và sử dụng các chứng khoán sẵn có và chứng khoán mua bằng tiền vay khi mở DEAL để cầm cố.
4. DEAL: là một giao dịch chứng khoán theo một mã chứng khoán cụ thể với gói vay đặc thù do DNSE quy định tương ứng với mã chứng khoán đó. DEAL là giao dịch ký quỹ riêng biệt và đặc thù chỉ áp dụng với dịch vụ ROCKET 10 NGÀY. Tất cả các tỉ lệ theo quy định tại bản ĐKĐK R10 này đều được tính theo từng DEAL riêng lẻ và việc quản trị, kiểm soát của DNSE (bao gồm việc cho vay, thu nợ,…) cũng theo từng DEAL riêng lẻ, cụ thể đó.
5. Mở DEAL: Khi khách hàng thực hiện mua và khớp 1 mã chứng khoán bất kỳ với 1 gói vay tuỳ chọn lần đầu tiên. Một DEAL sau khi được mở bao gồm: khối lượng mở, giá mở, mã và gói vay được tạo trên hệ thống giao dịch của DNSE.
6. Đóng DEAL: Khi khách hàng thực hiện bán và khớp toàn phần khối lượng đang mở của một DEAL đang tồn tại trên hệ thống giao dịch của DNSE.
7. Dư nợ ký quỹ R10: Tùy theo từng trường hợp có thể được hiểu là dư nợ ký quỹ của từng DEAL hoặc tổng dư nợ ký quỹ trên tài khoản giao dịch ROCKET 10 ngày.
8. Hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY/ Hạn mức ký quỹ R10: là số tiền tối đa mà Khách hàng có thể vay DNSE căn cứ vào giá trị Tài sản ký quỹ R10 và theo quy định của DNSE từng thời kỳ.
9. Tài sản R10 thực có: được tính theo từng DEAL của sản phẩm ROCKET 10 NGÀY. Tài sản thực có là phần tiền mặt hoặc chứng khoán quy đổi theo từng DEAL trừ đi dư nợ ký quỹ
10. Tài sản ký quỹ R10: là chứng khoán sau khi được mở tính theo tỷ lệ ký quỹ của từng DEAL.
11. Tỷ lệ ký quỹ (TLKQ) R10 thực tế: là tỷ lệ % thể hiện tỷ trọng giữa tài sản ký quỹ R10 và lãi/lỗ tạm tính của DEAL trên tổng giá trị DEAL, qua đó biểu thị mức độ an toàn hoặc rủi ro của tài sản khi có biến động giá của thị trường trên thời gian thực.
12. Tỷ lệ ký quỹ R10 ban đầu: là tỷ lệ % thể hiện tỷ trọng giữa tài sản ký quỹ ban đầu của DEAL và tổng giá trị của DEAL
13. Tỷ lệ ký quỹ R10 duy trì: là mức tỷ lệ % của từng DEAL mà Khách hàng cần đảm bảo duy trì trong thời gian vay DNSE để thực hiện giao dịch theo DEAL
14. Tỷ lệ ký quỹ R10 xử lý (tỷ lệ bán xử lý R10): Là mức tỷ lệ % mà khi tỷ lệ ký quỹ R10 thực tế của DEAL ≤ (nhỏ hơn hoặc bằng) mức này, DNSE sẽ tự động bán chứng khoán của DEAL để đưa về tỷ lệ ký quỹ R10 duy trì.
15. Lãi vay: Là khoản lãi phát sinh từ Dư nợ ký quỹ trên từng DEAL và trên Tài khoản giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY.
Điều 2: Chính sách ROCKET 10 NGÀY
1. Tên dịch vụ: ROCKET 10 NGÀY
2. Đối tượng khách hàng: Toàn bộ khách hàng có tài khoản giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY
3. Thời hạn cho vay: Thời hạn đối với mỗi khoản vay tối thiểu 03 ngày và tối đa 03 tháng kể từ ngày giải ngân Khoản vay. Thời hạn vay có thể được DNSE gia hạn nhiều lần, thời gian gia hạn tối đa là 03 tháng.
4. Ngày bắt đầu tính lãi vay: Ngày DNSE giải ngân khoản vay.
5. Phí giao dịch: Tùy theo chính sách của DNSE từng thời kỳ.
6. Lãi suất cho vay: Miễn lãi 10 ngày kể từ ngày giải ngân khoản vay. Từ ngày thứ 11 lãi suất cố định 13,5%/năm cho từng khoản vay
7. Hạn mức cho vay tối đa đối với 1 Tài khoản ký quỹ ROCKET 10 NGÀY: 10 tỷ đồng
8. Các phương án thu hồi nợ, nguyên tắc và thứ tự thu nợ: Theo chính sách sản phẩm này và quy định của DNSE từng thời kỳ.
9. Danh mục cho vay giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY: được thông báo và ban hành theo từng thời kỳ phụ thuộc chính sách của DNSE.
10. Giá trị tài sản ký quỹ ban đầu của DEAL: được tính theo công thức như sau:
Giá trị tài sản ký quỹ ban đầu của DEAL = Tổng khối lượng mở x Giá vốn x Tỷ lệ ký quỹ R10 ban đầu
Trong đó Giá vốn là giá khớp lệnh tại thời điểm mở DEAL. Giá vốn chưa bao gồm các nghĩa vụ phí, thuế phải trả của Khách hàng.
11. Dư nợ ký quỹ của DEAL: được tính theo công thức như sau:
Dư nợ ký quỹ R10 của DEAL = Σ [(Khối lượng mở x Giá vốn x (1 – Tỷ lệ ký quỹ R10 ban đầu) x (1 + Lãi suất x Số ngày vay/cơ sở tính lãi)]
Trong đó cơ sở tính lãi của DNSE là 365 ngày
12. Giá trị Lợi nhuận tạm tính: được tính theo công thức sau:
Giá trị Lợi nhuận tạm tính = (Giá thị trường – Giá vốn) * Khối lượng được giao dịch
13. Các khoản phí Khách hàng cần trả khi giao dịch ROCKET 10 NGÀY
Khi giao dịch ROCKET 10 NGÀY tại DNSE, khách hàng sẽ cần thanh toán các nghĩa vụ phí, thuế theo quy định của Pháp luật và quy định của DNSE theo từng thời kỳ.
Các khoản phí cần thanh toán bao gồm: phí giao dịch, phí chuyển khoản chứng khoán, phí trả Sở giao dịch chứng khoán theo quy định, thuế cho giao dịch bán cổ phiếu và thuế cho giao dịch bán cổ tức bằng cổ phiếu (nếu có).
14. Tỷ lệ DEAL: là tỷ lệ ký quỹ R10 thực tế được định nghĩa tại mục 12 của Điều 1 trong bản này.
Tỷ lệ DEAL được tính theo công thức như sau:
Tỷ lệ DEAL = Giá trị tài sản ký quỹ thực tế của DEAL / Tổng giá trị thực tế của DEAL
Trong đó:
Giá trị tài sản ký quỹ thực tế của DEAL = Giá trị tài sản ký quỹ ban đầu của DEAL + Giá trị Lợi nhuận tạm tính – Phí giao dịch bán tạm tính – Phí giao dịch mua đã thu – Lãi vay
Phí giao dịch bán tạm tính được tính trên Khối lượng mở còn lại của DEAL
Phí giao dịch mua đã thu được tính trên Tổng khối lượng đã mở của DEAL
Tổng giá trị thực tế của DEAL = Giá trị tài sản ký quỹ ban đầu của DEAL + Dư nợ ký quỹ R10 của DEAL – Dự thu tạm tính của khối lượng đã bán)
Dự thu tạm tính của khối lượng đã bán = Tổng dư nợ ký quỹ R10 của DEAL / Tổng khối lượng đã mở của DEAL * Khối lượng đã bán của DEAL
15. Nguyên tắc quản trị rủi ro theo DEAL:
Khi tỷ lệ DEAL thay đổi giảm xuống dưới mức tỷ lệ ký quỹ duy trì, Khách hàng sẽ được thông báo và cần bổ sung tài sản để đưa tỷ lệ DEAL lên bằng tỷ lệ theo yêu cầu của DNSE.
Khi tỷ lệ DEAL thay đổi giảm xuống dưới mức tỷ lệ ký quỹ xử lý, hệ thống DNSE sẽ tự động thực hiện bán xử lý để đưa tỷ lệ DEAL lên bằng tỷ lệ theo yêu cầu của DNSE.
Tỷ lệ theo yêu cầu của DNSE thay đổi tùy theo chính sách từng thời kỳ. Tỷ lệ theo yêu cầu có thể là tỷ lệ ký quỹ duy trì hoặc tỷ lệ ký quỹ ban đầu.
Số tiền cần bổ sung được tính theo công thức sau:
· Để đưa tỷ lệ DEAL về mốc duy trì:
Số tiền cần bổ sung = Tổng giá trị thực tế của DEAL – Giá trị tài sản ký quỹ thực tế của DEAL / TLKQ R10 duy trì
· Để đưa tỷ lệ DEAL về mốc ban đầu:
Số tiền cần bổ sung = Tổng giá trị thực tế của DEAL – Giá trị tài sản ký quỹ thực tế của DEAL / TLKQ R10 ban đầu
Điều 3: Phương thức thực hiện giao dịch ký quỹ sản phẩm ROCKET 10 NGÀY
1. Khi muốn thực hiện giao dịch kỹ quỹ ROCKET 10 NGÀY, Khách hàng có nghĩa vụ kiểm tra thông tin Gói vay đối với từng mã chứng khoán, Tổng hạn mức cho vay DNSE có thể cấp cho Khách hàng theo từng DEAL đó và các thông tin khác liên quan đến giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY theo một trong các phương thức sau:
a) Trực tiếp đến các địa điểm giao dịch của DNSE để được cung cấp thông tin;
b) Gọi điện thoại đến các địa điểm giao dịch của DNSE để được cung cấp thông tin;
c) Kiểm tra trên website hoặc hệ thống phần mềm giao dịch trực tuyến của DNSE.
2. Trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các quy định về giao dịch chứng khoán ký quỹ ROCKET 10 NGÀY theo quy định của DNSE, Khách hàng đặt lệnh giao dịch mua, bán chứng khoán trên Tài khoản ký quỹ ROCKET 10 NGÀY theo các phương thức đặt lệnh do DNSE quy định.
3. Trong ngày giao dịch, ngay khi các lệnh mua chứng khoán theo từng DEAL được khớp thì được hiểu là khách hàng nhận nợ theo dịch vụ Giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY của DNSE, cụ thể như sau:
a) Ngày thực hiện vay: là ngày lệnh giao dịch mua chứng khoán ký quỹ được khớp.
b) Số tiền khách hàng vay được tính theo Dư nợ ký quỹ của DEAL được định nghĩa tại Điều 1 của ĐKĐK R10 này.
c) Thông tin gói vay đối với từng mã chứng khoán, Tổng hạn mức vay, Tỷ lệ ký quỹ R10 ban đầu, Tỷ lệ ký quỹ R10 duy trì, Tỷ lệ ký quỹ R10 xử lý, Lãi suất khoản vay, Thời điểm bắt đầu tính lãi khoản vay, Thời hạn vay và các nội dung khác liên quan đến giao dịch chứng khoán ký quỹ ROCKET 10 NGÀY do DNSE quy định tại từng thời kỳ.
d) Các xác nhận vay giao dịch ký quỹ được coi là khế ước nhận nợ của Khách hàng đối với DNSE.
4. Trong thời hạn thực hiện, Khách hàng có trách nhiệm đảm bảo Tỷ lệ ký quỹ duy trì, trường hợp Khách hàng không đảm bảo Tỷ lệ ký quỹ duy trì, DNSE sẽ tiến hành các biện pháp bảo đảm theo quy định của sản phẩm ROCKET 10 NGÀY.
5. Thời hạn đối với mỗi khoản vay tối thiểu 03 (ba) ngày và tối đa 01 (một) tháng kể từ ngày giải ngân Khoản vay (“Ngày Đáo Hạn”). Thời hạn vay có thể được DNSE gia hạn nhiều lần, thời gian gia hạn tối đa là 01 (một) tháng. Tại Ngày Đáo Hạn, Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ Khoản vay ký quỹ ROCKET 10 NGÀY theo DEAL đó và tiền lãi cho DNSE; nếu không, được hiểu là Khách hàng tự động đề nghị gia hạn khoản vay thêm một khoảng thời gian tương ứng 01 (một) tháng (“Thời Gian Gia Hạn”).
6. Vào ngày kết thúc Thời Gian Gia Hạn, Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ Khoản vay ký quỹ và tiền lãi cho DNSE. DNSE sẽ gửi Sao kê giao dịch ký quỹ cho Khách hàng theo một trong các phương thức do DNSE quy định khi có yêu cầu của Khách hàng. Nếu Khách hàng không trả nợ hoặc không được gia hạn nợ theo đúng quy định của DNSE (bằng việc gửi đề nghị gia hạn và được DNSE chấp thuận), tại ngày kết thúc Thời Gian Gia Hạn, Khoản nợ và tiền lãi phát sinh sẽ bị coi là nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn.
Điều 4: Các biện pháp đảm bảo Tỷ lệ ký quỹ duy trì và hoàn trả Dư nợ ký quỹ
Điều 4: Các biện pháp bảo đảm Tỷ lệ nợ duy trì và hoàn trả Dư nợ ký quỹ
1. Yêu cầu bổ sung Tài sản ký quỹ
a) DNSE sẽ gửi Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung cho Khách hàng khi Tỷ lệ ký quỹ xử lý < Tỷ lệ ký quỹ thực tế ≤ Tỷ lệ ký quỹ duy trì. DNSE có quyền lựa chọn một trong các phương thức quy định để gửi Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung tới Khách hàng.
b) Khách hàng có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung trong vòng tối đa 03 ngày kể từ ngày DNSE phát Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung. Ngày phát Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung là ngày DNSE gửi thông báo tới Khách hàng. Thời hạn thực hiện Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung này có thể được DNSE điều chỉnh và Khách hàng mặc nhiên chấp nhận việc điều chỉnh này.
c) Việc bổ sung tài sản ký quỹ được thực hiện theo một hoặc cả hai hình thức dưới đây do DNSE quyết định và thông báo tới Khách hàng:
(i) Bổ sung tài sản ký quỹ bằng chứng khoán với điều kiện chứng khoán bổ sung phải thuộc Danh mục chứng khoán ký quỹ theo quy định của DNSE.
(ii) Bổ sung tài sản ký quỹ bằng tiền.
2. Bán giải chấp tài sản cầm cố
a) DNSE có trách nhiệm thông báo tới Khách hàng theo một trong các phương thức quy định và được quyền chủ động bán giải chấp tài sản cầm cố khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
(i) Kết thúc thời hạn bổ sung tài sản theo Lệnh gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung mà Khách hàng không ký quỹ bổ sung tài sản đầy đủ theo yêu cầu của DNSE;
(ii) Khi Tỷ lệ ký quỹ thực tế nhỏ hơn Tỷ lệ ký quỹ xử lý;
(iii) Khi Khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán Dư nợ ký quỹ cho DNSE khi kết thúc thời hạn vay theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và Xác nhận vay giao dịch ký quỹ của sản phẩm này.
b) Trường hợp DNSE đã thực hiện bán toàn bộ chứng khoán có trong Tài khoản kỹ quỹ sản phẩm ROCKET 10 NGÀY của Khách hàng nhưng không thể bán hết số chứng khoán đó trong một thời hạn nhất định theo quy định của DNSE hoặc bán hết những vẫn không thu hồi đủ Dư nợ ký quỹ, DNSE được quyền tự động trích tiền hoặc bán chứng khoán trong Tài khoản của Khách hàng cho đến khi thu đủ Dư nợ ký quỹ. Nếu số tiền thu được từ việc bán chứng khoán trong Tài khoản vẫn không đủ để thanh toán Dư nợ ký quỹ của Khách hàng thì Khách hàng có trách nhiệm tiếp tục thanh toán phần còn thiếu.
c) DNSE có trách nhiệm thông báo kết quả giao dịch bán giải chấp chứng khoán cho Khách hàng theo một trong các phương thức quy định.
d) Số tiền bán chứng khoán cầm cố của Khách hàng được ưu tiên thanh toán theo thứ tự sau:
(i) Thanh toán phí giao dịch chứng khoán;
(ii) Thanh toán Dư nợ ký quỹ cho DNSE;
(iii) Thanh toán các nghĩa vụ tài chính khác đến hạn mà Khách hàng phải trả DNSE;
(iv) Hoàn trả cho Khách hàng (nếu còn).
(v) DNSE có toàn quyền điều chỉnh Thứ tự ưu tiên thanh toán này vào bất kỳ thời điểm nào.
e) Trong thời gian thực hiện, nếu Tài khoản ký quỹ phát sinh tăng tiền (bao gồm nhưng không giới hạn các khoản tiền phát sinh do bán chứng khoán, tổ chức phát hành chi trả cổ tức, Khách hàng chuyển, nộp tiền…), DNSE có quyền trích một phần hoặc toàn bộ số tiền phát sinh tăng đó để thanh toán các nghĩa vụ tài chính của Khách hàng theo thứ tự ưu tiên thanh toán nêu tại điểm 2.d trên đây.
f) Trong thời gian DNSE thực hiện bán giải chấp tài sản cầm cố Khách hàng không được thực hiện bất cứ giao dịch nào đối với Tài sản cầm cố mà không được sự đồng ý bằng văn bản của DNSE.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng
1. Nghĩa vụ của Khách hàng
a) Cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp; đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi và không làm bất cứ điều gì khó khăn trở ngại trong trường hợp DNSE phải xử lý Tài sản ký quỹ R10 theo quy định
b) Nhận nợ vô điều kiện và cam kết thanh toán đối với các khoản tiền vay được DNSE tự động giải ngân trên Tài khoản Khách hàng (không cần có chữ ký của Khách hàng) để thanh toán cho các giao dịch đã thành công tại DNSE.
c) Chủ động theo dõi biến động giá chứng khoán trên thị trường hàng ngày, chủ động bổ sung Tài sản ký quỹ R10, trả bớt nợ vay, chủ động hoặc yêu cầu DNSE xử lý một phần hoặc toàn bộ Tài sản ký quỹ R10 để đảm bảo Tỷ lệ Ký quỹ R10 duy trì.
d) Trong thời gian cầm cố Tài sản ký quỹ R10, không được phép chuyển nhượng, không được cầm cố Tài sản ký quỹ R10 cho bên thứ ba, không chuyển giao, không cho tặng chứng khoán, không thực hiện bất cứ quyền nào phát sinh từ Tài sản ký quỹ R10 không đúng với các quy định tại Bản ĐKĐK R10 này, không xâm phạm đến Tài sản ký quỹ R10 hoặc sử dụng biện pháp khác để rút tiền từ Tài sản ký quỹ R10 không đúng với các quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
e) Thanh toán phí, chi phí, các khoản thuế liên quan tới việc gửi, giữ, cầm cố, quản lý, phong tỏa Tài sản ký quỹ R10, xử lý Tài sản ký quỹ R10, mở, sử dụng và quản lý Tài khoản.
f) Bổ sung Tài sản ký quỹ R10 theo quy định của DNSE trong trường hợp Tài sản ký quỹ R10 của Khách hàng bị giảm sút giá trị theo đánh giá của DNSE.
g) Trả nợ (gốc và lãi), phí, chi phí, các khoản đến hạn khác (nếu có) đầy đủ và đúng hạn cho DNSE. Trường hợp không trả nợ gốc, lãi vay và phí, chi phí đúng hạn, Khách hàng phải trả lãi cho số tiền chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn được DNSE quy định trong từng thời kỳ;
h) Cam kết vô điều kiện dùng mọi nguồn thu và tài sản khác của Khách hàng để trả đủ nợ gốc và tiền lãi vay, phí, chi phí và các khoản nợ đến hạn khác (nếu có) cho DNSE; đồng thời đồng ý để DNSE tự động phong tỏa tài khoản và trích tài khoản của Khách hàng mở tại DNSE để trích tiền thu hồi các khoản nợ gốc, lãi, phí, phạt, bồi thường thiệt hại cho DNSE;
i) Phải mở các tài khoản tại DNSE theo đúng quy định tại bản ĐKĐK R10 này, thực hiện giao dịch lien quan đến việc sử dụng vốn vay, thanh toán cho DNSE các khoản chi phí liên quan đến việc mở, sử dụng và quản lý tài khoản;
j) Ủy quyền cho DNSE toàn quyền xử lý Tài sản ký quỹ R10để thu hồi nợ cho DNSE khi:
(i) Tỷ lệ ký quỹ R10 của Khách hàng giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ R10 duy trì theo quy định của DNSE mà Khách hàng không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ tài sản thế chấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi DNSE có thông báo ký quỹ bổ sung. DNSE có quyền phối hợp hoặc ủy quyền lại cho bên thứ ba thay mặt DNSE xử lý Tài sản ký quỹ R10;
(ii) Ngay khi tỉ lệ ký quỹ R10 thực tế trên Tài khoản ký quỹ R10 của Khách hàng giảm xuống dưới tỷ lệ ký quỹ R10 xử lý theo quy định của DNSE;
(iii) Khi khoản vay của Khách hàng đến hạn theo quy định của DNSE mà Khách hàng không tiến hành thanh lý khoản vay đến hạn;
(iv) DNSE có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải xử lý ngay Tài sản ký quỹ R10 của Khách hàng. Trong trường hợp không xử lý ngay thì Khách hàng cũng cam kết không có khiếu nại, tranh chấp với DNSE về thời điểm xử lý Tài sản ký quỹ R10.
k) Bồi thường cho DNSE tất cả các thiệt hại nếu thiệt hại đó là do Khách hàng gây nên.
l) Đồng ý, chấp thuận và tuân thủ đúng các quy định tại Bản ĐKĐK R10 này và cam kết không có bất cứ khiếu nại, khiếu kiện nào đối với quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
m) Tự chịu trách nhiệm về các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
n) Tự chịu trách nhiệm công bố thông tin nếu giao dịch mua bán chứng khoán trên TÀI KHOẢN KÝ QUỸ R10 của Khách hàng nằm trong diện phải công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
o) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
2. Quyền của Khách hàng
a) Có quyền rút tiền trên tài khoản giao dịch ký quỹ sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ với DNSE hoặc vẫn đảm bảo tỷ lệ nợ ban đầu sau khi rút và phải được sự đồng ý của DNSE.
b) Chấm dứt Các Điều khoản và Điều kiện Giao dịch Ký quỹ ROCKET 10 NGÀY trước thời hạn với điều kiện đã thanh toán mọi khoản nợ cho DNSE.
c) Khiếu nại, khởi kiện DNSE nếu vi phạm quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của DNSE
1. Quyền của DNSE
a) Từ chối giải ngân nếu Khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện giải ngân, điều kiện về Tài sản ký quỹ R10, các tỷ lệ ký quỹ và/hoặc các điều kiện khác theo quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
b) Từ chối giải ngân đối với một số trường hợp sau đây theo quy định của UBCKNN khi:
(i) Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của DNSE vượt quá 200% vốn chủ sở hữu của DNSE;
(ii) Tổng mức cho vay giao dịch ký quỹ của DNSE đối với một khách hàng vượt quá 3% vốn chủ sở hữu của DNSE;
(iii) Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của DNSE đối với một loại chứng khoán vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của DNSE;
(iv) Tổng số chứng khoán cho vay giao dịch ký quỹ của DNSE vượt quá 5% tổng số chứng khoán niêm yết của một tổ chức niêm yết.
Trường hợp có sự thay đổi trong quy định của pháp luật về hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ, DNSE chỉ giải ngân cho Khách hàng vay khi DNSE đáp ứng được các yêu cầu này.
c) Từ chối giải ngân trong trường hợp bất khả kháng khác nằm ngoài khả năng cung cấp dịch vụ của DNSE.
d) Đơn phương xác định lại, điều chỉnh và chấm dứt Hạn mức đã cấp cho Khách hàng.
e) Đơn phương thay đổi thời hạn cho vay, mức lãi suất cho vay, thay đổi cách tính lãi và các nội dung khác quy định tại Phụ lục I Hợp Đồng GDKQ hoặc bất kỳ phụ lục khác đi kèm Bản ĐKĐK R10 này.
f) Đơn phương xác định lại, thay đổi các tỷ lệ cho vay đối với bất kỳ mã chứng khoán nào thuộc DMKQ.
g) Tự động ghi nợ, ghi có, chuyển khoản, nộp/trích/rút/chuyển khoản tiền đối với các tài khoản của Khách hàng tại DNSE trong các trường hợp:
(i) Chuyển tiền thanh toán cho các giao dịch mua/bán, thanh toán phí, thuế và các nghĩa vụ thanh toán khác của Khách hàng tại DNSE để thực hiện các giao dịch theo Bản ĐKĐK R10 này;
(ii) Tự động đóng Tài khoản ký quỹ R10khi Khách hàng không thực hiện giao dịch trong 12 (mười hai) tháng liên tục, đồng thời số dư tiền và chứng khoán trên Tài khoản ký quỹ R10 của Khách hàng bằng 0 (không).
h) Trường hợp Tài sản ký quỹ R10 được xử lý để thu hồi nợ phù hợp với quy định tại Bản ĐKĐK R10 này, ngay trong ngày xử lý bán chứng khoán, DNSE được quyền tự động ứng trước tiền bán chứng khoán trên Tài khoản ký quỹ R10 của Khách hàng để thu hồi nợ. Khách hàng có trách nhiệm thanh toán các khoản thuế, phí liên quan đến bút toán ứng tiền bán tự động nêu trên.
i) Thực hiện các giao dịch khác theo ủy quyền của Khách hàng và/hoặc các quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
j) Cung cấp thông tin liên quan đến các tài khoản của Khách hàng theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
k) Khi các khoản vay của Khách hàng đến hạn trả nợ hoặc phải trả nợ trước hạn theo các quy định tại Bản ĐKĐK R10 này, DNSE được quyền tự động trích tài khoản của Khách hàng tại DNSE (bao gồm Tài khoản ký quỹ R10 và TKGDCK thường của Khách hàng) để đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán đó.
l) Được quyền xử lý Tài sản ký quỹ R10 theo quy định tại Bản ĐKĐK R10 này khi yêu cầu Khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc đến thời hạn được DNSE yêu cầu trả nợ trước hạn mà Khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho DNSE.
m) Được quyền yêu cầu Khách hàng sử dụng mọi tài sản và nguồn thu khác của Khách hàng để trả nợ gốc và lãi, phí, chi phí và các khoản phải thanh toán khác (nếu có) trong trường hợp Tài sản ký quỹ R10 hoặc bảo lãnh của Khách hàng không đủ để thanh toán nghĩa vụ cho DNSE.
n) Được quyền thu hồi nợ trước hạn khi xảy ra các sự kiện quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
o) Không cần sự chấp thuận của Khách hàng, được toàn quyền chuyển giao hoặc chuyển nhượng cho Bên thứ ba (gọi tắt là bên nhận chuyển nhượng) thực hiện toàn bộ hoặc một phần các quyền lợi và nghĩa vụ của DNSE theo quy định tại Bản ĐKĐK R10 này và các phụ lục, bổ sung, sửa đổi kèm theo bao gồm và không giới hạn quyền đòi các khoản nợ gốc, thụ hưởng tiền lãi phát sinh, nợ quá nạn, nợ lãi quá hạn và chi phí khác (nếu có). Trong trường hợp này, DNSE sẽ thông báo cho Khách hàng bằng văn bản về việc chuyển giao quyền nêu trên.
p) Được quyền thu phí liên quan đến việc cho vay và/hoặc các khoản phí khác do DNSE quy định trong từng thời kỳ phù hợp với pháp luật và quy định tại Bản ĐKĐK R10 này. Có quyền gửi nội dung Thông báo liên quan đến Tài khoản ký quỹ R10cho chính chủ tài khoản và/hoặc Người được ủy quyền hợp pháp.
q) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
2. Nghĩa vụ của DNSE
a) Giải ngân cho Khách hàng các khoản nằm trong Hạn mức khi Khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện giải ngân, điều kiện về Tài sản ký quỹ R10 và các tỷ lệ bảo đảm theo đúng quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
b) Thực hiện đúng quy định tại Bản ĐKĐK R10 này, phụ lục và tài liệu đi kèm và phát sinh (nếu có).
c) Thực hiện lưu trữ hồ sơ Khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 7. Cam kết mặc định của Khách hàng
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo Hợp Đồng GDKQ, Bản ĐKĐK R10 này, các văn bản và cam kết vay vốn liên quan theo quy định của pháp luật
2. Khách hàng đã đọc, hiểu rõ và chấp nhận các quy định về giao dịch ký quỹ quy định tại Bản ĐKĐK R10 này và các phụ lục đi kèm, và tại đây cam kết không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp nào về các nguyên tắc, điều kiện, điều khoản, thủ tục giải ngân, nhận nợ, xử lý Tài sản ký quỹ R10… với DNSE theo các quy định tại Bản ĐKĐK R10 này.
3. Khách hàng có đầy đủ năng lực dân sự và thẩm quyền để sử dụng DVGDKQCK này và tuân thủ các nghĩa vụ được quy định tại Bản ĐKĐK R10 này và các phụ lục đi kèm.
4. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa Khách hàng và Người được ủy quyền hợp pháp của Khách hàng thì Khách hàng và Người được ủy quyền hợp pháp của Khách hàng cam kết và đảm bảo không yêu cầu DNSE phải tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp dù trong bất kỳ trường hợp nào. Nếu DNSE phải tham gia theo yêu cầu của cơ quan quản lý thì Khách hàng và Người được ủy quyền hợp pháp của Khách hàng phải liên đới chịu các phí tổn của DNSE để tham gia.
5. Khách hàng/Người được ủy quyền hợp pháp có trách nhiệm tự mình kiểm tra tình trạng giao dịch, số dư tiền (bao gồm cả số tiền mà DNSE đã giải ngân cho Khách hàng vay theo quy định tại Bản ĐKĐK R10 này) và chứng khoán trên Tài khoản ký quỹ R10 của Khách hàng. Mọi yêu cầu, thắc mắc của Khách hàng liên quan đến Tài khoản ký quỹ R10cũng như dịch vụ DNSE cung cấp, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sai sót, gian lận, giao dịch trái thẩm quyền hoặc bất kỳ sự phản đối nào của Khách hàng, phải được gửi đến DNSE trong vòng 03 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch trên Tài khoản ký quỹ R10của Khách hàng. Sau thời hạn trên, Khách hàng mặc nhiên chấp nhận tình trạng giao dịch, số dư tiền và chứng khoán trên Tài khoản ký quỹ R10 của mình, và theo đó DNSE được giải phóng khỏi mọi nghĩa vụ đối với bất kỳ giao dịch nào được xác lập trên tài khoản của Khách hàng trừ các giao dịch mà Khách hàng đã thông báo theo đúng quy định tại điều này và đã được xác minh là có sai sót hoặc gian lận hoặc là giao dịch trái thẩm quyền.
Điều 8. Vi phạm Các Điều khoản và Điều kiện về DVGDKQCK
Trường hợp Khách hàng vi phạm bất kỳ quy định nào tại Hợp Đồng ROCKET 10 NGÀY, Bản ĐKĐK R10 này, DNSE có quyền chấm dứt ngay việc cung cấp dịch vụ này, Hợp Đồng ROCKET 10 NGÀY và thực hiện các biện pháp bán và xử lý Tài khoản ký quỹ R10. Tuy nhiên, DNSE có thể tùy quyết định của riêng mình lựa chọn phương án gửi thông báo cho Khách hàng về thời hạn thực hiện sửa chữa vi phạm. Thời hạn yêu cầu sữa chữa vi phạm quy định tại Điều này có thể được gia hạn tùy theo quyết định của DNSE.
Điều 9. Hiệu lực Các Điều khoản và Điều kiện về DVGDKQCK ROCKET 10 NGÀY
1. Các Điều khoản và Điều kiện về Dịch vụ Giao dịch Ký Quỹ Chứng khoán đồng thời được coi là hợp đồng tín dụng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ ROCKET 10 NGÀY.
2. Hợp Đồng GDKQ chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hai bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc cùng chấm dứt dịch vụ;
b) Khi xảy ra vi phạm tại Điều 8 hoặc Khách hàng không sửa chữa vi phạm trong thời hạn thông báo;
c) Theo quy định của pháp luật hiện hành hoăc quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
d) Khách hàng chết, mất tích, mất năng lực dân sự, bị tuyên bố chết, mất tích (đối với cá nhân) hoặc mất tư cách pháp nhân (đối với tổ chức) như giải thể, phá sản theo quy định bởi cơ quan có thẩm quyền;
e) Khách hàng vi phạm quy định về Tỷ lệ ký quỹ duy trì theo quy định tại Hợp Đồng GDKQ mà không tiến hành khắc phục, sửa chữa các vi phạm trong khoảng thời gian quy định của DNSE nhưng không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của DNSE.
Khi xảy ra các trường hợp nêu tại Điều 9.2 (ngoại trừ các trường hợp nêu tại Điều 9.2. (a) và Điều 9.2. (d), DNSE sẽ thông báo bằng văn bản trước 03 (ba) ngày cho Khách hàng và DNSE có quyền chủ động chấm dứt cung cấp dịch vụ mà không phải bồi thường bất kỳ thiệt hại nào cho Khách hàng. Không bị ảnh hưởng bởi việc chấm dứt dịch vụ, chấm dứt Hợp Đồng ROCKET 10 NGÀY, tất cả các nghĩa vụ còn tồn đọng của Khách hàng đối với DNSE theo Hợp Đồng ROCKET 10 NGÀY, Các Điều khoản và Điều kiện Dịch vụ Giao dịch Ký quỹ ROCKET 10 NGÀY sẽ được bảo lưu và sẽ chỉ được xem như hoàn thành khi Khách hàng thực hiện tất cả các nghĩa vụ đó với DNSE.
3. Khách hàng cam kết và đồng ý rằng DNSE có toàn quyền tại bất kỳ thời điểm nào sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ toàn bộ hoặc từng phần, bất kỳ các nội dung nào của Bản ĐKĐK R10 này (“Thay đổi”) và Khách hàng mặc nhiên chấp nhận với các Thay đổi đó với điều kiện là DNSE sẽ đưa ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ đóThay đổi cho Khách hàng thông qua một trong các phương thức do DNSE lựa chọn như: (i) gửi văn bản; hoặc (ii) điện thoại có ghi âm; hoặc (iii) email; hoặc (iv) SMS; hoặc (v) công bố trên website của DNSE, trước khi những Thay đổi hoặc bổ sung đó có hiệu lực. Việc Khách hàng không có ý kiến phản đối bằng văn bản gửi DNSE trước khi thay đổi có hiệu lực và/hoặc sử dụng dịch vụ ROCKET 10 NGÀY khi các sửa Thay đổi này có hiệu lực (theo thông báo của DNSE) sẽ được xem là sự chấp nhận hoàn toàn của Khách hàng đối với các sửa Thay đổi đó. Nếu Khách hàng không đồng ý với bất kỳ sửa Thay đổi nào, thì Khách hàng phải thông báo cho DNSE bằng văn bản về việc hủy bỏ hoặc chấm dứt sử dụng dịch vụ ROCKET 10 NGÀY với DNSE và/hoặc đóng Tài khoản ký quỹ R10.
4. Hợp Đồng ROCKET 10 NGÀY là một bộ phận không tách rời và gắn liền với Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký giữa Khách hàng và DNSE. Các nội dung không được quy định tại Hợp Đồng ROCKET 10 NGÀY sẽ được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán.
5. Trường hợp các khoản nợ của Khách hàng đến hạn thanh toán và không được gia hạn nhưng Khách hàng vẫn không hoàn tất việc thanh toán, DNSE sẽ ngừng các khoản giải ngân mới vào tài khoản và chỉ cho phép tài khoản thực hiện xử lý các khoản nợ.
MẪU HỢP ĐỒNG MTK GIAO DỊCH KÝ QUỸ ROCKET 10 NGÀY
Copy link