II. Thông tin sản phẩm

1. Giới thiệu chung

  • Giao dịch ký quỹ (GDKQ) hay còn gọi là Margin là dịch vụ tài chính DNSE cung cấp dành cho KH khi có nhu cầu sử dụng một phần vốn vay của DNSE để giao dịch chứng khoán.

  • Để sử dụng dịch vụ, KH cần có tài khoản giao dịch chứng khoán và ký Hợp đồng GDKQ tại DNSE. KH có thể chủ động đăng ký mở tài khoản Ký quỹ hoàn toàn trực tuyến ngay trên ứng dụng EntradeX của DNSE với 3 bước đơn giản tại đây

  • KH có thể mua chứng khoán ký quỹ theo danh mục và tỷ lệ do DNSE quy định.

2. Thông tin nổi bật của sản phẩm

  • Thời hạn vay tối đa: 180 ngày (90 ngày mặc định và 90 ngày có thể gia hạn thêm theo yêu cầu của KH).

  • Lãi suất cho vay: 0.033%/ngày (tương ứng với 12%/năm) trên khoản vay. Lãi suất được tính trên số ngày vay thực tế.

  • Hạn mức vay tối đa: 10,000,000,000 VNĐ (10 tỷ đồng)/01 tài khoản. Hạn mức này tùy thuộc vào tài sản đảm bảo trên tài khoản của KH và theo đúng quy định của Pháp luật.

  • Danh mục cho vay: gần 200 mã cổ phiếu có tính thanh khoản cao trên thị trường, được thẩm định kỹ càng để giảm thiểu tối đa rủi ro cho nhà đầu tư và cập nhật hàng tháng trên website DNSE: TẠI ĐÂY.

3. Cách thức giao dịch

  • Tài sản (gồm tiền và chứng khoán) trên tiểu khoản thường (SpaceX/Plus Cash/Premier Cash) tách biệt với tài khoản GDKQ (RocketX/Plus Margin/Premier Margin) nhưng KH có thể dễ dàng chuyển tài sản giữa hai tiểu khoản.

  • Các thao tác giao dịch vay mua chứng khoán trên tiểu khoản KGKQ giống với tiểu khoản giao dịch thường.

4. Một số khái niệm và điều kiện liên quan đến KGDQ

4.1. Tài sản đảm bảo (TSĐB)

Là tài sản được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán dư nợ ký quỹ của Khách hàng với DNSE:

Công thức tính

Giá trị TSĐB = Tổng số lượng chứng khoán GDKQ * Tỷ lệ cho vay * Giá căn cứ

Trong đó:

+ Trong phiên giao dịch: Giá căn cứ = Min(Giá tham chiếu của phiên giao dịch hiện tại, Giá chặn)

+ Ngoài phiên giao dịch: Giá căn cứ = Min(Giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất, Giá chặn)

4.2. Giá chặn

Là giá tối đa để tính giá trị TSĐB của tài khoản. Giá chặn do DNSE quy định dựa trên đánh giá rủi ro của thị trường.

4.3. Tỷ lệ cho vay

Là tỷ lệ (%) cho vay tối đa đối với từng mã chứng khoán trong danh mục cho vay của DNSE (được công bố trên website TẠI ĐÂY).

4.4. Tỷ lệ ký quỹ thực tế (Rtt)

Là tỷ lệ giữa giá trị TSBĐ và dư nợ thực tế

Công thức tính:

Rtt = Giá trị TSBĐ/ (Tổng giá trị nợ thực tế - Tiền mặt- Tiền bán chờ về) *100%

Tỉ lệ ký quỹ (Rtt) KH có thể tự tra cứu trên tài khoản của mình ở Ứng dụng Entrade X hoặc Webtrading.

Các mốc tỷ lệ ký quỹ thực tế cần lưu ý:

  • Tỷ lệ an toàn của tài khoản: Rtt ≥ 100% Là mức tỷ lệ an toàn của tài khoản.

  • Tỷ lệ duy trì của tài khoản - Rdt: 100% > Rtt > 87% Là mức tỷ lệ mà Khách hàng phải đảm bảo duy trì trong thời gian vay. Tại mức Rtt này, sức mua trên tài khoản của QK sẽ < 0.

  • Tỷ lệ cảnh báo (Call margin): 87% ≥ Rtt ≥ 80%: Khi tỷ lệ đạt mức này, KH cần bổ sung tiền hoặc tài sản hoặc bán một phần chứng khoán để đưa Rtt về mức lớn hơn hoặc bằng Tỷ lệ duy trì (Rdt).

  • Tỷ lệ xử lý - Rxl (Force Sell): Rtt < 80% Khi tỷ lệ ký quỹ đạt mức này, DNSE sẽ tự động bán chứng khoán trong tài khoản của Khách hàng để đưa về tỷ lệ quy định.

Các mốc tỷ lệ này do DNSE quy định và có thể thay đổi theo từng thời kỳ.

4.5. Sức mua (PP0)

Là số tiền tối đa KH có thể sử dụng để đặt lệnh mua chứng khoán

PP0 = Min (hạn mức cho vay, TSĐB + Tiền mặt + Tiền chờ về - Nợ)

Ngay khi KH chọn vào mã chứng khoán KH muốn mua, hệ thống sẽ tính sức mua của tài khoản tương ứng với tỉ lệ từng mã và giá trị TSĐB của tài khoản để KH có thể chủ động trong mỗi giao dịch của mình.